Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Bạn đang phân vân không biết cách dùng thì hiện tại hoàn thành? Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành gồm có những gì và dấu hiệu nhận biết ra sao thì bài viết này sẽ trả lời cho bạn từ A - Z những thắc mắc đó. Thì hiện tại hoàn thành là một trong những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh quen thuộc, xuất hiện rất nhiều trong cả bài thi thử toeic lẫn cuộc sống thường ngày. Sau đây, Anh ngữ Athenasẽ chia sẻ với các bạn kiến thức về ngữ pháp này nhé.

Bạn đang xem: Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành

CHINH PHỤC NGAY:KHÓA HỌC TOEIC THÀNH THẠO TOÀN DIỆN 4 KỸ NĂNG

*
Thì hiện tại hoàn thành là gì? Cách dùng thì hiện tại hoàn thành có khó?

1. Định nghĩa hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thànhlà 1 trong 12 thì tiếng Anh được sử dụng phổ biến trong mọi đề thi, dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại.

2. Cáchdùng thìhiện tại hoàn thành

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành như sau:

Cách sử dụng Ví dụ
Diễn tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào. I’ve done all my homeworks. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà.)
Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại. He has lived inParisall his life. (Anh ấy đã sống cả đời ở Paris.)
Diễn tả hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm. She has written2 books and he is working on another book. (Cô ấy đã viết được 2 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo.)
Diễn tảvề một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever). My last birthday was the happy day I’ve ever had. (Sinh nhật năm ngoái là ngàyvui nhất tôi từng có.)
Diễn tả vềmột hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói. He can’t get my house.He haslosthiskeys.(Anh ấy không thể vào nhà được. Anh ấy đã đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi. )

3. Công thức thì hiện tại hoàn thành

Thể Cấu trúc Ví dụ
Khẳng định S + have/ has + VpII... He has done his homework. (Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà.)
Phủ định S + have/ has + not + VpII... He hasn"t done his homework. (Anh ấy không làm xong bài tập về nhà.)
Nghi vấn

Have/ has + S + VpII...?

Yes, S + have/has.No, S +have/has + not.

Has he done his homework?

Yes, he has.

No, he hasn"t.

(Có phải anh ấy đã làm xong bài tập về nhà không?)

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Ngoài 2 cách dùng thì hiện tại hoàn thành chính ở trên, khi gặp các trạng từ, hoặc các cụm từ sau, thì chúng ta hãy chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành nhé.

♦ Since+ mốc thời gian: kể từ khi. Ví dụ: Ví dụ: since 1982, since Junuary….

♦For+ khoảng thời gian: trong vòng. Ví dụ:for three days, for ten minutes,....

♦Already:đã

♦Yet:chưa

♦Just:vừa mới

♦recently, lately:gần đây

♦So far: cho đến bây giờ

♦Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time:đến tận bây giờ.

Xem thêm: Cách Làm Ớt Sa Tế Ăn Bánh Tráng Trộn, Cách Làm Ớt Sa Tế Bánh Tráng Trộn

♦Ever:đã từng bao giờ chưa

♦Never… before:chưa bao giờ

♦In/Over/During/For + the + past/last + time:trong thời gian qua

*
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành vô cùng đơn giản

Một số bài học về thì hiện tại các các thì trạng thái hoàn thành khác :

♦Hiện tại đơn giản

♦Thì hiện tại tiếp diễn

♦Quá khứ hoàn thànhTương lai hoàn thành

♦ Loạt bài hoàn thiện về các thì tiếng Anh cho người muốn học lại từ đầu

♦Liệt kê các chủ điểm ngữ pháp chắc chắn gặp trong TOEIC

Video trọn bộ kiến thức về thì trong tiếng Anh.

5. Bài tập áp dụng thì hiện tại hoàn thành

Chia từ trong ngoặc, sử dụng thì hiện tại hoàn thành:

1. Where (be / you) ? 2. (speak / he)…………..to his boss? 3. No, he (have / not)…………..the time yet. 4. He (write)…………..five letters. 5. She (not / see)…………..him for a long time. 6. (be / you)…………..at school? 7. I have not worked today. 8. We (buy)…………..a new lamp. 9. We (not / plan)…………..our holiday yet. 10.School (not / start)…………..yet.

6. Đáp án

1. Where have you been ? 2. Has he spoken to his boss? 3. No, he has not had the time yet. 4. He has written five letters. 5. She has not seen him for a long time. 6. Have you been at school? 7. I have not worked today. 8. We have bought a new lamp. 9. We have not planned our holiday yet. 10. School has not started yet.